Tìm kiếm Tìm

Kiến thức tổng quan về Accessories

Tổng hợp về ACCESSORIES

Các nhóm hàng chính:

Bàn phím: Bàn phím văn phòng, game, có dây, không dây, cơ

Chuột: chuột văn phòng, game, có dây, không dây, chuyên dụng

Tai nghe: Tai nghe máy tính, tai nghe điện thoại, tai nghe nhạc, tai nghe bluetooth…

Loa: Loa 2.0, Loa 2.1, Loa 4.1, Loa 5.1, Loa di động

Các phụ kiện máy tính: Webcam, tản nhiệt, hub, mouse-pad, bộ vệ sinh máy tính

 

A.    BÀN PHÍM

1.1.   Bàn phím văn phòng

Là loại bình thường gồm 104 phím cơ bản, không hỗ trợ nhiều tính năng khác, hình dáng cơ bản không có gì đặc biệt

1.2.   Bàn phím có multimedia

Trả lời: bàn phím thường thường chỉ có 104 phím còn bàn phím multimedia có thêm nhiều nút chức năng hỗ trợ media, internet… một số dòng bàn phím cao cấp thì có thể lập trình cho các phím chức năng theo ý người sử dụng

 

1.3.   Có mấy kiểu kết nối cơ bản

Trả lời: Có 2 kiểu là PS/2 và USB, không dây (wireless, bluetooth..)

 

1.4.   Bàn phím game (gaming keyboard)

Là loại bàn phím hỗ trợ nhiều cho việc chơi game, có thể có thêm nhiều đèn led, phím lập trình macro, các phím chức năng … nhưng quan trọng nhất vẫn là nó phù hợp cho người chơi nhất. Nói tới gaming keyboard, thì có hai thứ quan trọng nhất là N-key rollover (hoặc đôi khi gọi là anti-ghosting), và Active point của key.

 

1.5.            N-key rollover ( Anti- ghosting)

Thuật ngữ N-key rollover hay Anti Ghosting thể hiện khả năng thiết bị có thể nhận tín hiệu từ nhiều phím bấm trong cùng một thời điểm (N là số phím có thể nhận). Thông số này là bắt buộc đối với một bàn phím chơi game, vì không có nó bạn không thể thực hiện các combo, hoặc khi ấn quá vội sẽ dẫn tới tình trạng nhận không đủ phím.

Bàn phím thường thì có thể nhận khoảng từ 4 -6 phím cùng 1 lúc nhưng bàn phím game có thể nhận cao hơn 6 phím

 

1.6.   Active point

Là khoảng thời gian bàn phím nhận được tín hiệu sau khi bạn ấn phím xuống (còn gọi là 1 hành trình phím, hay độ nảy của phím).  Đối với bàn phím thường sử dụng một lớp màng cao su, khi ấn một phím xuống lớp màng sẽ lún xuống và đưa bộ phận tiếp xúc chạm bảng mạch, do đó nó sẽ mất một khoảng thời gian ngắn từ khi phím được nhấn xuống và trở về vị trí cũ. Nếu lớp màng cao su có độ đàn hồi không tốt, sẽ làm tăng khoảng thời gian của 1 hành trình phím. Đối với 1 bàn phím cơ thông thường mất khoảng 5 ms (5 phần nghìn giây) cho 1 hành trình phím, trong khi các bàn phím bình thường mất nhiều thời gian hơn (tùy thuộc vào chất lượng bàn phím)

 

1.7.            Bàn phím cơ (mechanic keyboard)

Bàn phím cơ là loại bàn phím được trang bị một cơ cấu cơ học (Key Switch) riêng cho từng phím (chứ không phải 1 tấm đệm cao su như loại bàn phím thường), cứng cáp và cực kỳ bền bỉ. Công nghệ này đem lại sự chắc chắn cho mỗi phím nhưng lại luôn êm ái khi làm việc. Trong các tình huống cần thao tác nhanh, game thủ chỉ cần lướt nhẹ ngón tay qua các phím là tín hiệu đã được ghi nhận mà không cần đi hết hành trình phím như ở các bàn phím thường.

 

B.     CHUỘT MÁY TÍNH

1.1.            Phân loại chuột máy tính

Có 2 loại chính là cơ học và quang học

 

1.2.            Cơ học ( Chuột bi)

Chuột bi là chuột sử dụng nguyên lý xác định chiều lăn của một viên bi khi thay đổi khi di chuyển chuột để xác định sự thay đổi toạ độ của con trỏ trên màn hình máy tính

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của chuột bi có dây bao gồm:

Viên bi được đặt tại đáy chuột, có khả năng tiếp xúc với bề mặt bằng phẳng nơi chuột tiếp xúc. Viên bi có thể lăn tự do theo các chiều khác nhau (1)

Hai thanh lăn trong bố trí tiếp xúc với viên bi (2). Bất kỳ sự di chuyển của viên bi theo phương nào đều được quy đổi chuyển động theo hai phương và làm quay hai thanh lăn này. Tại các đầu thanh lăn có các đĩa đục lỗ đồng trục với thanh lăn dùng để xác định sự quay của thanh lăn. (3)

Hai bộ cảm biến ánh sáng (phát và thu) để xác định chiều quay, tốc độ quay tại các đĩa đục lỗ trên thanh lăn (4), (5)

Mạch phân tích và chuyển đổi tín hiệu. Dây dẫn và đầu cắm theo kiểu giao tiếp của chuột truyền kết quả điều khiển về máy tính.

 

1.3.            Quang học ( Led, laser)

Chuột quang hoạt động trên nguyên lý phát hiện phản xạ thay đổi của ánh sáng (hoặc lazer) phát ra từ một nguồn cấp để xác định sự thay đổi toạ độ của con trỏ trên màn hình máy tính.

 

1.4.Led ( Optical sensor)

Chuột quang dùng một LED chiếu sáng một khu vực của bề mặt làm việc, để làm lộ rõ cách sắp xếp hiển vi của các vùng sáng và các vùng tối của bề mặt làm việc.Những cấu trúc này được phản xạ vào trong cảm biến theo dõi mà thu những bức ảnh bề mặt ở tốc độ 1500 ảnh trên giây hay lớn hơn.

Nhược điểm của chuột quang thường là sự kén chọn mặt phẳng làm việc hoặc bàn di chuột, trên một số chuột quang không thể làm việc trên kính.

Cảm biến thường có đèn màu đỏ, một số có thể màu xanh

 

1.5.Laser ( Laser sensor)

Chuột laser sử dụng chùm tia laser tần số cao thay cho diod phát quang (LED) để theo dõi chuyển động của chuột. Do đặc tính của tia laser nên hình ảnh mà các bộ cảm biến nhận được rất chuẩn và có độ tương phản cao, giúp chuột laser phản ứng nhanh, nhạy và chính xác hơn so với chuột quang. Một chú chuột laser hạng phổ thông cũng dễ dàng đạt độ phân giải đến 1600 dpi mà chỉ một số ít những chú chuột quang cao cấp mới đạt được. Điều này rất có ích cho những công việc đòi hỏi độ chính xác cao như thiết kế đồ họa và chơi game, nhất là dòng game bắn súng FPS. Ngoài ra, công nghệ cảm biến laser giúp chuột hoạt động trơn tru trên bất kỳ bề mặt nào, kể cả mặt kiếng hay gương, mà không cần tấm lót.

Cảm biến thường không có đèn màu

 

1.6.Một số cồn nghệ mới của các hãng chuột nổi tiếng

Bluetrack của Microsoft: Là công nghệ cảm biến mới sử dụng tia laser mà xanh độ quét rộng hơn giúp chuột di chuyên trên được mọi chất liệu

Darkfield của Logitech: Tương tự như bluetrack của microsoft nhưng di được cả trên kính trong suốt

Công nghệ holeless của A4tech: Công nghệ chuột không có lỗ thấu kính ở dưới như các dòng chuột thường mà sử dụng bước sóng có tần số cao quét xuyên qua lớp nhựa đáy chuột, công nghệ này giúp chuột không bị bám bụi hay chất lỏng bám trên lỗ thấu kính

 

1.7.Các dạng kết nối

Có đuôi: Sử dụng dây kết nối với máy tính chất liệu có thể là dây nhựa, dây vải dù.. chuẩn kết nối USB, PS/2

 

Không đuôi: Kiểu kết nối wireless hoặc bluetooth, kết nối với máy tính qua đầu phát dạng usb nhỏ ( receiver) hoặc kết nối qua sóng bluetooth máy tính ( chuột bluetooth có thể không cần đầu phát)

 

 

1.8.Chuột thường ( chuột văn phòng)

Là dòng chuột bình thường đa số gồm 2 phím trái phải có thể có thêm phím cuộn hoặc 2 phím next, back hỗ trợ lướt web, độ phân giải trung bình từ  400 – 1000 DPI

 

1.9.Chuột game ( gaming mouse)

Là dòng chuột được cải tiến hỗ trợ cho game thủ với nhiều tính năng hơn như hỗ trợ độ phân giải cao ( DPI/CPI), tần số quét lớn, xử lý khung hình (FPS) cao ngoài ra 1 số dòng chuột hỗ trợ riêng cho 1 thể loại game có thêm nhiều nút bấm lập trình hỗ trợ người chơi

 

1.10.                 Các cách cầm chuột chơi game

 

Palm Grip

Cầm theo kiểu Palm Grip tức là toàn bộ lòng bàn tay được đặt lên lưng chuột, ngón trỏ và ngón giữa sẽ duỗi thẳng, đặt lên hai nút chuột phải và trái tương ứng. Trong khi đó, các ngón cái, áp út và út có xu hướng tỳ vào hai bên hông để ôm chặt lấy thân chuột.

Cầm theo kiểu Palm Grip rõ ràng đem lại sự thoái mái khi chơi game trong thời gian dài, nhất là cho các ngón bấm chuột vì chúng luôn được duỗi thẳng đều. Người cầm chuột theo kiểu Palm Grip ít có xu hướng điều khiển theo cách nâng hẳn chuột lên khỏi bề mặt di chuyển, họ chủ yếu dùng lực từ cổ tay và cẳng tay để đẩy chuột qua lại.

Chính vì vậy, người dùng có thể đạt được tốc độ di chuột rất nhanh (IPS) bằng cách xoay vặn cổ tay và cánh tay, nhưng để đạt được độ chính xác cao thì lại rất khó vì không tận dụng được ngón tay vào việc điều hướng chuột. Hơn nữa, các ngón tay duỗi thẳng đơ còn khiến phản xạ nhấn chuột không nhanh.

 

Claw Grip

Claw Grip cũng là một kiểu cầm chuột được nhiều người dùng sử dụng, đặc biệt trong các thể loại game đòi hỏi sự chính xác cao trong di chuyển, hay trong khi thực hiện các công việc như thiết kế đồ họa. Khi cầm theo kiểu Claw Grip, lòng bàn tay của bạn vẫn đặt lên lưng chuột như Palm Grip nhưng lúc này các ngón tay co lại, ngón tỏ và ngón giữa đặt lên hai nút chuột phải và trái tương ứng trong tư thế sẵn sàng click.

Với kiểu cầm chuột Claw Grip, người dùng đã cải thiện được độ chính xác khi di chuyển nhiều hơn vì trong thao tác điều hướng chuột đã có sự tham gia của các ngón tay, bên cạnh lực xoay, vặn cổ tay và cẳng tay.

 

Hai ngón tay nhấn chuột ở trong tư thế co lên, nên phản xạ click chuột nhanh hơn so với trạng thái nằm duỗi thẳng. Tuy vậy, nếu sử dụng chuột trong tư thế này lâu sẽ gây mỏi các ngón tay vì vừa phải cong lên để click chuột, vừa phải tham gia vào việc di chuyển chuột.

 

Chính vì điều này mà trong quá trình sử dụng, nhiều lúc người dùng đôi khi sẽ lại duỗi thẳng các ngón tay, đưa kiểu cầm trở lại gần giống Palm Grip để các ngón tay thoải mái nghỉ ngơi.

 

Fingertips Grip

Kiểu cầm chuột này ngoài việc phụ thuộc vào thói quen còn có thể do kiểu chuột mà bạn sử dụng chi phối. Nói một cách khác, cho dù bạn đã quen với Claw Grip hoặc Palm Grip thì nếu phải sử dụng một chú chuột kiểu dáng quá nhỏ hay có phần thân sau ngắn thì vẫn cứ phải chuyển qua Fingertips Grip như một phản xạ tự nhiên.

Fingertips Grip tức là phần lòng bàn tay không tiếp xúc với lưng chuột, phần cổ tay tỳ hẳn xuống bề mặt di chuyển, đẩy chuột lên phía trên nơi chỉ có các ngón tay nẵm giữ. Ngón trỏ và ngón giữa vẫn giữ nhiệm vụ click chuột.

Với kiểu cầm Fingertips Grip yếu tố chính xác cao trong di chuyển luôn được đảm bảo với sự trợ giúp của các ngón tay. Tuy nhiên, cũng trong quá trình di chuyển, người dùng sẽ có xu hướng nhấc bổng chuột lên một chút so với bề mặt bên dưới nên nếu cảm biến quang/laser của chuột và bề mặt mousepad không được thiết kế tối ưu sẽ rất khó thao tác.

 

Với kiểu cầm này, phản xạ click nhanh như ở Claw Grip vì có tư thế ngón tay nhấn chuột giống nhau. Nhược điểm lớn nhất của kiểu cầm Fingertips Grip là người dùng sẽ thấy mỏi nếu phải dùng chuột lâu, chưa kể những loại chuột không dây, nhỏ nhưng chưa chắc đã nhẹ.

 

 

1.11.                 Các thuật ngữ chuột game

DPI/CPI:

DPI (dots-per-inch) hay CPI (count-per-inch) quyết định quãng đường mà con trỏ chuột của bạn đi được trên màn hình tương ứng với mỗi inch mà con chuột di chuyển ngoài thực tế. Thông thường mỗi dot sẽ tương ứng với 1 pixel trên màn hình. Với cùng một quãng đường di chuột, DPI càng cao thì con trỏ chuột sẽ đi được 1 đoạn càng xa hơn.

 

FPS:

Một thuật ngữ vốn rất quen thuộc để chỉ số khung hình/giây nhưng đối với chuột thì frame ở đây là số lượng “ảnh” mà bộ cảm biến chụp lại trong một giây. Nguyên tắc làm việc của các loại cảm biến quang học là dựa vào ánh sáng phản xạ để lưu giữ các hình ảnh của bề mặt bàn di, và dựa vào các hình ảnh đó để tính toán ra vị trí, hướng di chuyển của con trỏ chuột. FPS càng cao thì số lượng hình ảnh này càng nhiều và cũng đồng nghĩa với việc thao tác của người chơi sẽ càng chính xác.

FPS đặc biệt cần thiết đối với các tựa game bắn súng bởi người chơi sẽ thường xuyên có những cú vẩy chuột với tốc độ cao, và với một con chuột có chỉ số FPS thấp sẽ xảy ra hiện tượng loss – tức là mặc dù đã di chuyển chuột nhưng con trỏ thì vẫn giữ nguyên tại vị trí cũ. Đối với các tựa game non-FPS thì điều này có thể ít xảy ra hơn song không phải là không có nếu như vẫn có những pha xử lý đòi hỏi di chuyển chuột thật nhanh.

 

Lift Distance

Lift Distance cho biết độ cao tối đa khi nhấc chuột khỏi mặt phẳng mà ở độ cao đó bộ cảm biến vẫn tiếp tục hoạt động, ví dụ một con chuột có Lift Distance 5mm chẳng hạn, khi bạn nhấc nó cách mặt bàn hoặc pad một khoảng < 5mm và rê chuột sang hai bên thì con trỏ chuột trên màn hình vẫn làm việc.

 

Refresh Rate/ Polling Rate

Tên gọi khác nhau có thể tùy vào từng hãng sản xuất và loại chuột, nhưng nhìn chung Polling Rate cho biết tần số mà sensor lấy mẫu trong một đơn vị thời gian, cụ thể là 1 giây. Ví dụ rate 500Hz tức là trong 1 giây sẽ có 500 lần chuột gửi thông tin về cho máy tính.

Polling Rate càng cao đồng nghĩa với việc máy tính sẽ thường xuyên nhận và xử lý những thông tin về con trỏ chuột một cách thường xuyên hơn, khiến cho con trỏ chuột di chuyển mượt hơn và hạn chế được hiện tượng loss khi di chuyển chuột nhanh (hạn chế chứ không gia tăng giới hạn loss của cảm biến). Tốc độ di chuyển chuột của các game thủ FPS là vào khoảng từ 0,5m/s đến 2m/s, vì vậy mà khả năng giảm loss của Polling Rate chỉ có ý nghĩa đối với những loại chuột có giới hạn loss của cảm biến nằm trong khoảng này. Bởi nó sẽ gia tăng ngưỡng mà loss bắt đầu xuất hiện, từ đó hạn chế được loss. Còn đối với những cảm biến có giới hạn loss vượt qua mức 2m/s thì tăng Polling Rate chỉ có tác dụng làm cho con trỏ chuột di mượt hơn mà thôi.

 

Auto Correction

Auto Correction là chức năng tự động khiến con trỏ chuột di chuyển theo một đường thẳng khi bạn di chuột theo một đường nằm nghiêng 1 góc nhỏ so với phương ngang hoặc dọc. Bạn có thể vào Mouse Option của Windows sau đó bật tính năng Enhanced Pointer Precision sẽ có thể lập tức thấy được điều này.

 

Mouse Acceleration

Gia tốc chuột là tính năng làm cho quãng đường dịch chuyển của con trỏ chuột tăng tỉ lệ thuận với tốc độ di chuột, tức là với cùng một khoảng cách rê chuột là 10cm chẳng hạn, nếu bạn rê nhanh thì con trỏ chuột sẽ đi được xa hơn so với rê từ từ và gia tốc chuột càng lớn thì chênh lệch này sẽ càng nhiều.

 

Mouse Feet

Miếng nhựa mỏng được dán ở các góc của con chuột gọi là feet. Tác dụng của những miếng này giúp cho việc di chuyển chuột được trơn tru và thường được làm bằng teflon (1 loại nhựa có đặc tính trơn). Khác biệt giữa feet của gaming mouse với mouse thường đó là kích thước của feet thường lớn hơn rất nhiều và số lượng cũng nhiều hơn, đồng thời chất lượng của các miếng teflon cũng tốt hơn rất nhiều so với những loại thông thường.

1.12.                 Một số dòng chuột chuyên dụng khác

Là 1 số dòng chuột dùng riêng cho một số công việc nhất định như lập trình, đồ họa, trình chiếu, biểu diễn…

 

 

C.       TAI NGHE

1.1.Tai nghe máy tính

Là các dòng tai nghe sử dụng cho máy tính PC, laptop..  hỗ trợ nghe nhạc, xem phim, chat messenger, thường có 2 dây 1 dây micro ( màu đỏ hoặc hồng), 1 dây phone ( màu xanh)

1.2.Tai nghe điện thoại

Là các dòng tai nghe hỗ trợ cho điện thoại tích hợp mic trên dây, có thể thêm phím chức năng nhận cuộc gọi hoặc chuyển bài hát, các dòng này có mic tích hợp trên dây thì jack kết nối thường có 3 vạch

1.3.Tai chuyên nghe nhạc

Là dòng tai nghe hỗ trợ âm thanh tốt nhất, chỉ chuyên dùng nghe nhạc nên không tích hợp thêm volume, phím chức năng hay mic..

 

1.4.Nhận biết các dòng tai nghe hiện có trên thị trường

 

Full-size Headphone

Full-size Headphone có thiết kế hình tròn bao kín tai, giống như một chiếc cốc úp lên tai, kích thước cồng kềnh và chế độ cách âm khá tốt. Loại tai nghe này thường được sử dụng tại nhà hơn là các mục đích di chuyển nhiều.
Ưu điểm: Cho chất âm bass cực tốt, âm lượng cao, tách ồn hiệu quả.
Nhược điểm: Ít phù hợp cho mục đích di chuyển, đôi khi gây nóng nực và chảy mồ hôi tai, gây cản trở nếu người dùng đeo kính, khuyên tai hoặc làm rối kiểu tóc....
Tính di động: Thấp

 

Earbuds

Earbuds, hay còn gọi là tai nghe trong (in-ear headphone), đưa thẳng màng loa nằm trong tai người sử dụng. Tai nghe này thường có mặt trên thị trường dưới dạng phụ kiện đi kèm điện thoại, Mp3,.. hoặc bán lẻ.
Earbuds có 2 loại thường gặp là earphone (tai nghe thiết kế đơn giản như tai nghe đi kèm các máy iPod hay Sennheiser MX500) và in-ear phones (tai nghe nhét sâu, tiêu biểu như Sony MDR EX082/ Sennheiser CX300), cung cấp âm thanh với nhiều model và các kích thước khác nhau.

Một số loai tai nghe Earbud thông dụng hiện nay được nhiều người yêu thích là Bose Bose TriPort In-Ear, tai nghe Shure dòng SE, Thinksound, Urbanears Medis,… cho đến các loại bình dân hơn do JVC, Sony, Creative và Philips sản xuất,…
Ưu điểm: Nhỏ, nhẹ, có thể cách ly tiếng ồn bên ngoài từ tốt đến rất tốt, thiết kế đa dạng và dễ kết hợp.
Nhược điểm: Chất lượng âm thanh và âm bass thường không sánh được với loại headphone Full-sized. Có thể gây khó chịu nếu sử dụng trong một thời gian dài. Một số loại khó chèn hoặc bỏ khỏi tai, một số người khó chịu với việc sử dụng tai nghe in-ear. Thiết kế cáp đôi khiến dây hay bị rối.
Tính di động: Cao nhất

 

Sport head-phone

Còn gọi là tai nghe thời trang, tai nghe dọc (vertival headphone), tai nghe sau cổ (behind- the -Neck) , tai nghe neckband, tai nghe di động (mobile headphone)  hay tai nghe kiểu walkman...

Sport headphone có thiết kế mở (giống thiết kế của ear-pad), được định nghĩa không chắc chắn là kiểu tai nghe gọn nhẹ với phong cách headband như sau: Bộ headphone gắn liền với nhau bằng một thanh cố định, vòng qua đầu, hoặc nằm ngang sau đầu hoặc cổ. Một số có khung nhựa gắn vào tai. Đây cũng là điểm khác nhau chính để phân biệt giữa Earbud và Sport Headphone.


Các loại Sportheadphone thường thấy ở các sản phẩm của Sony, tai nghe Sennheiser, bộ headphone của Microsoft Xbox 360, ngoài ra còn một số dòng khác của Maxell, ...
Ưu điểm: Thiết kế sau cổ không ảnh hưởng đến kiểu tóc hoặc mũ đội đầu của người dùng. Thường thích hợp sử dụng trong khi chạy hoặc hoạt động thể thao.
Nhược điểm: Thiết kế phong cách và mảnh mai của tai nghe ảnh hưởng đến độ bền của phụ kiện, một số loại tai nghe thuộc dòng Back the neck gây áp lực lên tai cao hơn các thiết kế khác.
Tính di động: Cao

 

Earhook

Là loại tai nghe có thiết kế kiểu móc vành tai với nhiều chất liệu như nhôm, nhựa, titan... Earhook được phát triển từ dòng Sport head-phone kết hợp với tai nghe earphone, cho ra nhiều thiết kế đa dạng nhằm tạo ra sự chắc chắn khi sử dụng.



Ưu điểm: Tiện dụng, thời trang, chất lượng âm thanh ấn tượng.
Nhược điểm: Ngăn tiếng ồn không hiệu quả, dạng móc vành dễ gây đau vành tai nếu đeo trong một thời gian dài.
Tính di động: Cao

 

Ear-pad headphones

Ear-pad headphone còn được gọi là tai nghe tai nghe mở (open-backed headphone), bán mở (semi-open headphone), hoặc là on-ear headphone.

Thiết kế của dạng tai nghe này là một bản tròn to chụp lên tai, nhưng không hoàn toàn bao kín tai như loại tai nghe Full-size headphone. Ear-pad được thiết kế cho nhu cầu dành cho dàn âm thanh cao cấp và thậm chí là nhu cầu tai nghe dành cho laptop bình thường.


SkullCandy va Jay V-Jays là hai loại tai nghe Ear-pad nổi tiếng nhất trên thị trường hiện nay.
Ưu điểm: Thoải mái, ít bị nóng tai hơn so với dòng Full-size headphone. Một số loại có thể gấp gọn để vận chuyển dễ dàng.
Nhược điểm: Ít hiệu quả trong việc cô lập tiếng ồn như tai nghe in-ear hoặc Full-size. Không hỗ trợ Bass mạnh.
Tính di động: Trung bình.

 

Bluetooth Mono

Là dòng tai nghe không dây hỗ trợ chính cho điện thoại, sử dụng pin trong cho thời lượng nghe gọi trung bình từ 6 -10h, thường nghe 1 bên tai

Loại này chỉ hỗ trợ nghe gọi cũng có thể nghe nhạc nhưng chất lượng không cao

Ưu điểm: là thiết kế nhỏ gọn sang trọng

Nhược điểm: Không hỗ trợ nghe nhạc

Tính di động: Cao

Bluetooth Stereo

Là dạng tai nghe hỗ trợ nghe nhạc (dĩ nhiên là 2 bên tai :D)

Ưu điểm: Hỗ trợ nghe nhạc, cho chất lượng âm thanh tốt hơn mono

Nhược điểm: Một số dòng dùng dây rời sẽ gây vướng cho người dùng khó tính

Tính di động: Cao

Reader Play Music

Là dòng tai nghe tích hợp thiết bị chơi nhạc qua thẻ nhớ gắn trực tiếp trên tai nghe, sử dụng pin trong cho thời lượng khoảng 3 – 6h chơi nhạc, 1 số dòng có tính năng nghe FM

Ưu điểm: Chất lượng âm thanh tốt, tiện dụng không cần thiết bị phát

Nhược điểm: thao tác khó..

Tính di động: trung bình

 

1.5.Các thông số kĩ thuật của tai nghe

Speaker Size: kích thước của tai nghe

Power: công suất tiêu thụ phát ra từ tai nghe, rất nhỏ 1W=1000mW
Frequency: tần số âm thanh đáp ứng: càng thấp thì nghe càng chi tiết ở dải tần đó khoảng 18Hz – 20kHz
Sensitivity: độ nhạy của âm lượng tính theo dexiBen, độ nhạy càng cao thì khi vặn volume nhích nhẹ một chút là nghe khác rồi !
Ohm impedance: trở kháng đầu vào của tai nghe, tính theo đơn vị Ohm, Ohm càng cao thì âm lượng phát ra tai nghe càng nhỏ, vì nó cản trở dòng điện cao. Các dòng tai nghe cho máy tính thường 32 Ohm, cho điện thoại thường 16 Ohm vì vậy khi nghe các dòng tai nghe to cho máy tính bằng điện thoại âm thanh thường bị nhỏ hơn

 

D.    LOA MÁY TÍNH

1.1.Hệ thống loa 2.0

Là dòng có 2 thùng loa , bố trí thường ở 2 bên thiết bị phát theo đúng thứ tự trái phải, trên thị trường gồm các loa thùng hát karaoke hay nghe nhạc, nó có 2 loa chính và mỗi loa được thiết kế có đủ loa bass mid treb trên loa, nhưng ở đây chúng ta cần bàn tới loa cho máy tính

Công suất tổng thường dưới 10W, thông thường 3Wx2, 1 số dòng là 5Wx2

Tần số đáp ứng: 18Hz ~ 18kHz

Độ nhạy: 65db ~ 75db

Sử dụng nguồn điện 5V qua cổng USB

Chất lượng âm thanh thường nhỏ đáp ứng nhu cầu nghe nhạc xem phim.. vừa phải

 

1.2.Hệ thống loa 2.1

Tương tự như loa 2.0 nhưng có thêm 1 loa siêu trầm (subwoofer) tăng hiệu ứng âm trầm

Công suất thường lớn hơn loa 2.0

Ví dụ:

Loa 2Good 220U

Tổng công suất 70W

Loa siêu trầm (subwoofer): 30W

Loa vệ tinh (treble): (10W+10W) x 2

Tần số đáp ứng: 50Hz – 20kHz

Điện áp: 220v

 

 

1.3.Hệ thống loa 4.1

 

Tương tự như loa 2.1 nhưng có hỗ trợ thêm 2 loa vệ tinh tạo hiệu ứng âm thanh vòm

Cần card sound để cho ra chất lượng âm thanh và hiệu ứng tốt nhất

1.4.Hệ thống loa 5.1

Bộ loa 5.1 gồm 6 loa : 1 loa siêu trầm ( còn gọi là sub ) , 1 loa trung tâm (center) , 2 loa trước ( front), 2 loa sau ( rear ). Khi kết nối đúng , loa center thường chỉ phát tiếng đối thoại , 2 loa front phát tiếng động phía trước , 2 loa rear phát tiếng động phía sau.

Loa 5.1 thường có hệ thống âm thanh surround nghĩa là có thêm đường âm thanh phía sau tạo cảm giác âm thanh lưu chuyển tách biệt giữa các loa với nhau.

Các chuẩn out âm thanh 5.1 của đầu DVD ( or soundcard) trên thị trường gồm có : Optical ( dẫn tín hiệu số bằng dây quang ) , Coaxial ( Dẫn bằng cable đồng trục ) và Analog ( dây line thường như ở 2.1, 4.1)

Đường out optical và coaxial cần amply có bộ giải mã 5.1. Cách kết nối này cho ra chất lượng âm thanh tối ưu tùy thuộc vào chất lượng amply và loa. Còn sử dụng bộ loa 5.1 có sẵn amply ( thường gọi là loa vi tính ) thì chưa bàn tới vì bộ giải mã này là loại bình thường , có khi còn thua encode có sẵn trong các DVD chất lượng và công suất lại giới hạn.


Analog : Tích hợp sẵn bộ giải mã và out ra thẳng tín hiệu analog bằng 6 line ( Subwoofer , Center , 2 Front , 2 rear ). Khi chọn mua DVD , nên tìm loại có out analog thì dễ kết nối với loa hơn ( Riêng soundcard thì hầu hết đều có out analog).

 

Dây Optical

 

Dây coaxial

Dây analog

1.5.Hệ thống loa 7.1

Tương tự loa 5.1 nhưng có thêm 2 loa surround back

1.6.Các thuật ngữ loa và âm thanh

Frequency Response: đáp tần của loa = phạm vi hoạt động của loa, VD: 20Hz-20KHz tức là loa chỉ có thể tái tạo được những âm thanh có tần số tối thiểu là 20Hz và tối đa là 20KHz.

Sensitivity: độ nhạy của loa. Độ nhạy cho biết khả năng phối ghép với ampli. Loa có độ nhạy càng cao thì càng dễ ghép (cần amply công suất nhỏ) và ngược lại. Tuy nhiên, độ nhạy không liên quan nhiều đến chất lượng loa.

Nominal Impedance: trở kháng danh định. Trở kháng danh định của loa cho biết nên phối ghép với amply như thế nào. VD: loa 4 ohm không nên phối ghép với amply có đường ra 8 ohm.

Crossover Frequency: tần số cắt của từng loa. Tần số này quy định chế độ hoạt động của từng loa thành phần, do bộ phân tần (cross over) qui định.

Low-Frequency Driver: loa bass (loa trầm), hoạt động ở khu vực tần số thấp và cực thấp.

Midrange Driver: loa trung (mid), hoạt động ở dải tần số trung bình

High-Frequency Driver: loa tép (tweeter), hoạt động ở khu vực tần số cao

Bridgeable : có thể đấu cầu (đấu 2 cục amp thành 1 cục để tăng công suất)

Screw-Type Speaker Terminals: cọc đấu loa có vít vặt để cố định dây (thường gặp ở các amp cổ)

Balanced: Điều chỉnh cân bằng

 

Digital 5.1 hay còn gọi DTS:

DTS là viết tắt tên công ty Digital Theater Systems Inc., chuyên về công nghệ âm thanh kỹ thuật số. Bộ giải mã DTS của công ty là một trong những bộ giải mã hàng đầu trong công nghệ âm thanh surround kỹ thuật số 5.1. Có đến hơn 200 triệu bản quyền sử dụng bộ giải mã DTS 5.1 của công ty đang dược sử dụng trong các sản phẩm giải trí điện tử trên thế giới, công nghệ này cũng được sử dụng trên 20,000 rạp chiếu phim KTS. Công ty được thành lập năm 1993, trụ sở chính tại Agoura Hills, California, các văn phòng đại diện ở Anh, Nhật và Trung Quốc.

Một hệ thống âm thanh DTS gồm có 1 loa Centre,2 loa Rear ,2 Front , 1 Super woofer
- Loa Centre nằm chính giữa trước mặt ,đối diện với người xem đảm nhiệm toàn bộ lời thoại của nhân vật trong Fim
- Loa Front gồm có hai chiếc nằm hai bên loa centre đảm nhiệm phần tiếng động và âm nhạc phía trước !
Loa Rear nằm ở hai góc sau người xem luôn tạo hiệu ứng surrond quay vòng âm thanh
- Loa Superwoofer đảm nhiệm phần âm thanh siêu trầm của tòan bộ phim ,loa này cho ra những tiếng động chẳng hạn như tiếng đóng cánh cửa .....!
2loa Front đảm nhiệm hiệu ứng phía trước,2 loa phía sau đảm nhận hiệu ứng phía sau,loa center đảm nhận hiệu ứng đàm thoại, loa sub đảm nhận tiếng bass.

 

Surround

Âm thanh vòm (surround) một dạng hiệu ứng âm thanh xoay vòng, gọi tắt là âm thanh 3D

 

THX

THX là bản quyền chứng nhận chính thức (tiêu chuẩn) trên thế giới về chất lượng âm thanh và hình ảnh của các rạp hát, rạp chiếu phim và các công cụ giải trí gia đình (home theater system). Các máy nghe nhạc và xem phim chỉ được cấp chứng nhận THX khi đạt được:
1. Độ nhiễu âm thanh thấp,
2. Độ cách âm tốt, thí dụ bạn xem phim action với các hiệu quả âm thanh dữ dội, nhưng ở ngoài phòng chiếu phim thì không nghe thấy gì hết.
3. Độ vang vọng của âm thanh (reverb) đúng theo tiêu chuẩn quy định. Các phòng chiếu và nhà hát phải được thiết kế chống gây tiếng vang không cần thiết.
4. Phần âm thanh lời thoại phải dễ nghe.
5. Âm thanh có tần số cao được nghe rõ và trong suốt.
6. Âm thanh trầm không gây cộng hưởng ở xung quanh.
7. Nhà hát hay phòng chiếu phim phải được thiết kế sao cho khán giả ngồi ở bất cứ chỗ nào cũng nghe được âm thanh stereo.

 

Hi-fi tức Hi-fidelity : Âm thanh có độ trung thực cao.


Hi-end : được dùng với hầu hết các sản phẩm hiện nay không chỉ dùng cho audio, hàng được coi là có chất lượng cao nhất của hãng. Sản phẩm phân khúc thị trường cao, đáp ứng 2 tiêu chuẩn giá cả và chất lượng cao

 

Low-end : được hiểu là đồ bình dân, chất lượng + thông số kỹ thuật ở mức thấp ( hay vừa đủ ) giá thấp

Mid-end : được hiểu là hàng chất lượng trung cao + thông số trung cao + giá tiền trung cao

 

  1. CÁC PHỤ KIỆN MÁY TÍNH KHÁC

 

1.1.Thiết bị thu hình (Webcam, camera)

Viết ghép từ Website camera, viết tắt là wc là loại thiết bị ghi hình kỹ thuật số được kết nối với máy vi tính để truyền trực tiếp hình ảnh nó ghi được lên một website nào đó, hay đến một máy tính khác nào đó thông qua mạng internet

Về cơ bản, webcam giống như máy ảnh kỹ thuật số nhưng khác ở chỗ các chức năng chính của nó do phần mềm cài đặt trên máy tính điều khiển và xử lý.

Ngày nay, nhiều webcam còn có thể dùng để quay phim, chụp ảnh rồi lưu vào máy vi tính, hoặc dùng trong công tác an ninh như truyền hình ảnh nó ghi được đến trung tâm kiểm soát từ xa.

 

1.2.Tản nhiệt

Bộ tản nhiệt Laptop hay còn gọi là quạt laptop hay Đế tản nhiệt laptop (tiếng Anhcooler pad hay chill mat) là bộ phận cần thiết để làm giảm nhiệt độ của laptop trong trường hợp quạt tích hợp trong laptop bị hỏng hoặc không đủ công suất làm mát laptop. Tùy theo loại, quạt Laptop có thể là loại 1 quạt lớn, loại 2 quạt nhỏ ở hai bên hoặc loại 3 quạt,...

Điện áp sử dụng 5V (theo cổng USB)

1.3.USB HUB

Là thiết bị cho phép mở rộng số lượng cổng USB trên máy vi

Các hub này có thể mở rộng ra rất nhiều cổng và nếu chúng được cung cấp nguồn điện từ bên ngoài (sử dụng các bộ adapter cấp nguồn riêng) sẽ cho phép các thiết bị USB sử dụng năng lượng từ hub mà không bị hạn chế bởi công suất giới hạn trên cổng USB trên máy tính.

Một số thiết bị ngoại vi sử dụng các cổng USB để cấp nguồn cho chúng (như các ổ đĩa cứng gắn ngoài không có nguồn độc lập) với yêu cầu cắm vào đồng thời hai cổng USB thì điều này có nghĩa rằng chúng cần một công suất lớn hơn so với khả năng cung cấp của một cổng USB trên máy tính. Nếu sử dụng USB hub loại không có nguồn điện ngoài thì cũng trở thành vô nghĩa bởi đầu cắm còn lại của thiết bị ngoại vi này chỉ dùng để lấy điện. Sự vô ý này của rất nhiều người sử dụng đã làm hư hỏng bo mạch chủ bởi sự cung cấp điện năng quá tải giới hạn cho mỗi đầu ra USB.

Hub thường có 2 loại:

Có IC điều khiển: loại này cho phép copy được dự liệu thông qua hub

Không có IC điều khiển: loại này chỉ mang tính chất cung cấp nguồn điện để sử dụng các thiết bị ngoại vi không sử dụng dữ liệu như tản nhiệt..

 

1.4.Bàn di chuột (Mouse-Pad)

Là sản phẩm để kê chuột nhằm nâng cao khả năng sử dụng của chuột, như độ chính xác, tạo sự dễ dàng di chuyển cho người sử dụng

 

1.5.Phân loại các dòng mouse-pad

 

Mousepad speed

Là dòng mousepad phổ biến nhất, thường là chất liệu vải, có bề mặt trơn láng và nhẵn mịn giúp tăng tốc độ di chuột. Do sử dụng thoải mái, đơn giản nên loại mousepad này phù hợp với tất cả mọi người, từ người dùng phổ thông chỉ có nhu cầu lướt web, người làm văn phòng hay game thủ.

 

Mousepad Control

Mousepad Control là những chiếc bàn di chuột có bề mặt khá thô ráp, nếu nhìn gần bạn có thể thấy rõ các lỗ vải nhỏ (nếu là mousepad vải) trên bề mặt. Cấu trúc này khiến bàn di chuột dòng Control có độ sần nhất định, tạo cảm giác di chuột “lì” hơn so với dòng Mousepad Speed.

Mousepad Dầy

Là bàn di chuột có độ dày tương đối khoảng 4mm – 6mm. Loại mousepad này vẫn đem lại cảm giác êm ái cho người sử dụng ngay cả khi phải ngồi trước màn hình máy tính trong thời gian dài.

 

Mousepad mỏng

Mousepad mỏng thường có độ dày chỉ khoảng 2mm hoặc mỏng hơn. Tùy với sở thích và thói quen sử dụng, người dùng có thể chọn cho mình loại mousepad có độ dày ưng ý.

 

 

Mousepad Mềm

Bàn di chuột mềm có lẽ chiếm hơn 90% trên tổng số sản phẩm mousepad được bán ra thị trường. Mousepad mềm thường được làm từ vải, cao su hoặc các chất liệu dẻo khác. Sản phẩm dạng này rất được ưa chuộng bởi tính tiện dụng, có thể cuộn lại và mang đi nơi khác.

 

Mousepad Cứng

Thuộc phân khúc thị trường “hiếm”, mousepad cứng thường được làm từ nhựa, nhôm, sợi thủy tinh… Và có bề mặt phẳng, mịn hơn so với mousepad mềm. Ngoài ra, bàn di chuột loại này sẽ không bị ảnh hưởng bởi độ lún khi di chuột, nên người dùng hoàn toàn có thể đặt mousepad cứng lên đệm, gối hoặc những nơi có bề mặt không ổn định khác.

 

Mousepad sưởi ấm

Khác với những dòng mousepad thông thường, bàn di chuột sưởi ấm có thêm lớp vải phía trên mu bàn tay của người dùng, giúp giữ ấm cho đôi tay trong những ngày thời tiết giá lạnh.

 

Mousepad có đệm tay

Loại mousepad có đệm cổ tay trên thị trường rất đa dạng, có thể là mousepad cứng nhưng đi kèm miếng đệm cổ tay, mousepad cứng có đệm cổ tay gắn sẵn, mousepad mềm có đệm cổ tay…Tuy nhiên, đa dạng là vậy nhưng dòng sản phẩm này về bản chất không có gì khác với những loại bàn di chuột đã kể trên, chỉ là có thêm miếng lót giúp cổ tay người dùng không bị chai mà thôi.

 

Mouse đa năng

Loại mousepad tích hợp thêm nhiều thứ như đèn, phím số, usb hub, máy tính, đọc thẻ …

 

1.6.Phụ kiện vệ sinh máy tính

Bao gồm các loại phụ kiện giúp làm sạch máy tính như dung dịch lau màn hình, hút bụi bàn phím..