Tìm kiếm Tìm

Khen và Chê

Khen, chê thế nào là đúng? Lời khen có thực sự luôn tốt và lời chê có thực sự luôn xấu?

LỜI KHEN


1. Lời Khen giỏi: khen đúng ưu điểm làm người nghe tiến bộ và vui vẻ. Không có tác dụng phụ gây thụt lùi như: tự cao, tự đại, chủ quan.

 

2. Lời Khen thường: khen giúp người nghe vui vẻ, tiến bộ thêm phần A nhưng gây tác hại thụt lùi phần B. Dẫn đến tổng chung có thể lợi một chút hoặc hại một chút. Tùy theo tỷ lệ giữa lợi và hại này mà đánh giá câu khen đó thế nào.

 

3. Lời Khen kém: khen sai, chỉ giúp vui ảo tưởng nhưng sẽ gây tác hại lâu dài cho người nghe. Làm người nghe phát sinh thêm tính chủ quan, tự cao, tự đại... ảo tưởng sai về mình. Hiểu sai về mình, ngu dốt về chính mình.


4. Lời khen xấu ác: người khen với mục đích xấu để hả giận, sướng miệng của mình, cố làm cho người nghe bị hiểu sai sự việc và gây hại cho người nghe.

 

 LỜI CHÊ


1. Lời chê giỏi: chê đúng nhược điểm làm người nghe tiến bộ, chê đúng nguyên nhân sâu xa nên giúp được người nghe vui vẻ, dễ sửa chữa, không có tác dụng phụ gây thụt lùi như: tự ty, nản chí, yếu đuối ...

 

2. Lời chê khá: chê giúp được người nghe tiến bộ lâu dài nhưng lại gây khó chịu tạm thời lúc lắng nghe. Dẫn đến tổng chung có lợi.

 

3. Lời chê thường: chê giúp người nghe tiến bộ phần A nhưng gây tác hại thụt lùi phần B. Dẫn đến tổng chung có thể lợi một chút hoặc hại một chút. Tùy theo tỷ lệ giữa lợi và hại này mà đánh giá câu chê đó thế nào.

 

4. Lời chê kém: chê không đúng gây tác hại lâu dài cho người nghe. Làm người nghe phát sinh thêm giận dữ khó chịu.

 

5. Lời chê xấu ác: người chê với mục đích xấu để hả giận, sướng miệng của mình, làm cho người nghe khó chịu bực mình. Gây hại cho người nghe.