Tìm kiếm Tìm

Khái niệm từ Lợi - Hại

Đa số sự việc trong cái lợi ẩn chứa cái hại và ngược lại. Người chỉ nhìn thấy một chiều là dốt, người khôn nhìn cả hai chiều.

Ví dụ về cha mẹ:

Cha mẹ nghiêm khắc dạy con cái

Lợi: con cái được giáo dục có văn hóa, có sức khỏe, có hiểu biết, có ý chí, có nghị lực, có thói quen tốt.. tương lai sáng sủa.

Hại: gây cho con bị đòn đau thân thể, gây căng thẳng, gây sợ hãi, gây mâu thuẫn.

Cha mẹ nuông chiều con cái :

Lợi: tạo cho con cái thoải mái, dễ chịu, vui vẻ nhất thời. Không bị đau thân, không căng thẳng sợ hãi, không mâu thuẫn với cha mẹ.

Hại: làm cho con cái vô học, văn hóa thấp, kém hiểu biết, dốt nát, sức khỏe kém, tính tình yếu đuối, nhiều thói quen xấu. Tương lai tăm tối.


Ví dụ về tình bạn:

Người bạn hay khen:

Lợi: luôn làm cho bạn bè vui vẻ, thỏa mái. Không bị mâu thuẫn mất lòng ai.

Hại: làm bạn bè bảo thủ tự cao, tự đại, dốt nát không tiến bộ do không thấy được điểm kém của mình.

Người bạn hay Chê

Lợ: làm cho bạn thấy rõ lỗi sai của mình, tiến bộ dần dần có ích lợi lâu dài.  

Hại: làm bạn bè cụt hứng, bực mình, khó chịu và hay bị mất lòng bạn bè.


Ví dụ về công việc:

Công ty kỷ luật nghiêm và phạt nặng: 

Lợi: Công ty có tinh thần làm việc nghiêm túc, rõ ràng, nhanh chóng thực hiện các chỉ thị từ trên ban xuống, xây dựng công việc hoàn thành nhanh. Ít người phạm lỗi.

Hại: làm nhân sự  khó chịu, bất mãn khi bi phạt năng, khó triên khai bộ luật.


Ví dụ về giải trí:

Lợi: giúp sức khỏe, giúp tinh thần thoải mái, giảm căng thẳng. 

Hại: tốn thơi gian, công sức, quá đà ham chơi quên làm, quên học, tạo thói quen xấu.