Tìm kiếm Tìm

Chính ngữ một số danh từ trong công việc cập nhật 28-02-2016

Chính ngữ một số danh từ trong công việc

BẢNG CHÍNH NGỮ BKC

(Cập nhật: 18h00 28/2/2017)

  1. HÀNG MẪU

Là hàng nhập số lượng 1-5 chiếc để công ty kiểm tra:

·         Thẩm định chất lượng sản phẩm (phần cứng).

·         Thẩm định về thẩm mỹ: kiểu dáng, tính thời trang.

 

  1. HÀNG TRẮNG

hàng mới, bán thăm dò thị trường số lượng ít với mục đích:

·         Dùng thị trường để thẩm định về chất lượng, kiểu dáng, sức cạnh tranh.

·         Xem có thể thay thế được mẫu cũ và bán tốt hơn không?

·         Xem có thêm được dòng sản phẩm mới hay không?

Ai dự đoán hay triển khai được hàng Trắng thành hàng Xanh là người có Level cao.

 

  1. HÀNG XANH

3.1  Hàng xanh phổ thông phân khúc thấp

Là hàng nhu cầu thị trường cao, sức bán cty nhiều, giá trị thấp, % lệch giá vừa phải.

·         Lợi: Sinh lãi, dễ bán, xoay vòng vốn nhanh.

·         Hại: Có tính chất thời vụ, khó xét giá, thay đổi liên tục, dễ trở thành đỏ/đuổi, khó mua công nợ.

 

3.2  Hàng xanh phổ thông phân khúc cao

Là hàng nhu cầu thị trường cao, sức bán cty nhiều, giá trị cao, % lệch giá vừa phải.

·         Lợi: Sinh lãi cao, khách hàng vào thấy thích, xây uy tín gian hàng.

·         Hại: Khó tư vấn, công ty khó đầu tư, tiền vốn nhiều, không an toàn do trượt giá nhiều.

 

3.3  Hàng xanh nuôi

Là hàng nhu cầu thị trường trung bình, sức bán cty trung bình, % lệch giá cao.

·         Lợi: Sinh lãi cao, khách hàng vào thấy thích, xây uy tín gian hàng.

·         Hại: Khó tư vấn, công ty khó đầu tư, tiền vốn nhiều, không an toàn do trượt giá nhiều.

 

LƯU Ý:

-       Luôn cần nhiều mẫu và là hàng chủ lực

-     Hàng xanh chia 2 loại:

·         Xanh của thị trường: Công ty luôn cần có hàng Xanh của thị trường, thiếu hàng Xanh thị trường tức là ngành hàng yếu khâu tìm hàng, không cập nhật kịp thời. Hàng Xanh thị trường mà Công ty bán chậm là do kinh doanh yếu hoặc chưa có kinh nghiệm.

·         Xanh của công ty: Công ty có hàng Xanh mà thị trường không có chứng tỏ ngành hàng mạnh khâu tìm hàng

 

  1. HÀNG NUÔI

Là hàng bán ít do nhu cầu ít, lệch giá rất cao.

Hàng này thường là hàng độc lạ, cty độc quyền bán.

·         Lợi: Sinh lãi rất cao, làm nền sản phẩm khác.

·         Hại: Khó tư vấn, tồn kho lâu, khó bảo hành, khó chọn mẫu, khó tìm khách nên thanh lý rất khó.

 

  1. HÀNG ĐỘC LẠ

Là hàng kiểu dáng, tính năng khác lạ, hiếm có, ít nơi bán, ít người biết, ít người dùng.

·         Lợi: Thu hút nhiều khách muốn xem, nhớ đến công ty, % lệch giá cao.

·         Hại: Khó tư vấn, tồn kho lâu, khó bảo hành, khó chọn mẫu, khó tìm khách nên thanh lý rất khó.

Ai bán được nhiều là Level cao.

 

  1. HÀNG DẪN

1.1.        HÀNG DẪN ĐỘC LẠ

Là loại hàng có tính chất hút khách vì ấn tượng, độc đáo. Khách hàng đến vì thích ngắm nhiều sản phẩm đẹp, lạ.

Chia làm 2 phân khúc:

a.            Giá thấp:

Lợi:     Nhiều đối tượng muốn xem, muốn mua, tiền vốn ít, trượt giá ít, lệch giá cao.

Hại:     Bị tồn lâu, khó chọn mẫu, dễ chuyển sang hàng đỏ, khó bảo hành.

b.            Giá cao:

Lợi:     Nhiều đối tượng muốn xem, trượt giá ít, lệch giá cao.

Hại:     Tiền vốn nhiều, ít người mua, dễ chuyển sang hàng đỏ, khó bảo hành, khó chọn mẫu, bị tồn lâu.

 

 

1.2.        HÀNG DẪN PHỔ THÔNG

Là hàng bán đại trà, nhiều người biết, BKC bán giá thấp hơn công ty đối trọng.

Chia làm 2 phân khúc:

a.         Giá thấp:

Lợi: Công ty dễ đầu tư, tiền vốn ít, an toàn, trượt giá ít.

Hại: Sẽ trở thành hàng đuổi khách rất mạnh khi xét cao giá.

Khó xét giá, thay đổi liên tục, , lệch giá thấp, lấy luôn khách mua hàng xanh.

b.         Giá cao:

Lợi:  Khách hàng thích vào xem nhiều, xây uy tín gian hàng (vì khách thấy sản phẩm cao cấp thì tin sang các sản phẩm khác).

Hại:  Sẽ trở thành hàng đuổi khách rất mạnh khi xét cao giá.

Công ty khó đầu tư, tiền vốn nhiều, không an toàn do trượt giá nhiều.

*** Ai chỉ tập chung bán hàng dẫn phổ thông là Level thấp, – Ai chuyển hướng sang hàng xanh, nuôi, trọng tâm là Level cao.

 

1.3.        Hàng dẫn sau khi sử dụng

  • Là khách hàng khi dùng thấy giá trị sử dụng vượt hơn giá tiền đã bỏ ra, tạo ấn tượng uy tín tốt. Khi đó, khách sẽ quay lại hoặc giới thiệu người khác đến mua hàng.
  • Là hàng sở trường, nhiều điểm mạnh của công ty mà bên khác không có, khách hàng chưa đánh giá được khi mua hàng. Nên phải đặt trọng tâm tư vấn.

 

LƯU Ý:

-       Người hay là tính được lợi hại của hàng dẫn, lấy lợi trừ đi hại xem âm hay dương để quyết định nhập có lợi cho công ty.

-       4 mức hiệu quả hàng dẫn

1)        Khách từ không chịu vào gian hàng chuyển sang vào gian hàng.

2)        Khách vào gian hàng thì mua hàng dẫn

3)        Khách mua hàng dẫn chuyển sang mua hàng xanh, nuôi.

4)        Khách thấy uy tín thì quay lại và giới thiệu thêm khách mới.

 

7.     HÀNG ĐUỔI

12.1            Hàng đuổi cấp độ 1:

Là hàng dẫn, hàng xanh phổ thông, nhưng cty bán giá cao hơn các công ty đối trọng. 

  • Khách hàng so sánh giá cty cao hơn thị trường, nên hiểu nhầm là các sản phẩm khác của cty đều bán đắt.
  • Hàng đuổi có thể trở thành hàng dẫn nếu xét đúng giá.

 

12.2          Hàng đuổi cấp độ 2: 

Là hàng ban đầu bán chạy, khách có ấn tượng tốt khi mua. Sau khi dùng thấy giá trị sử dụng thấp hơn giá tiền đã bỏ ra tạo ấn tượng xấu.

·         Khách hàng không quay lại và mách người khác đừng đến cty mua hàng. 

·         Hàng đuổi cấp 2 hút ban đầu, nhưng đuổi khách về sau.

 

12.3          Hàng đuổi cấp độ 3: 

 

Là hàng cùng phân khúc, cấu hình, tính năng, kiểu dáng, tương đương nhau về giá trị nhưng giá cty bán đắt hơn đối trọng.

 

 

  1. HÀNG VÀNG

8.1  Hàng vàng phổ thông phân khúc thấp

Là hàng nhu cầu thị trường ít, sức bán cty thấp, giá trị thấp, % lệch giá vừa phải.

·         Lợi: Sinh lãi, dễ mua công nợ, ký gửi.

·         Hại: Bán chậm, khó xét giá, dễ trở thành đỏ, xoay vòng vốn chậm.

 

8.2  Hàng vàng phổ thông phân khúc cao

Là hàng nhu cầu thị trường ít, sức bán cty thấp, giá trị cao, % lệch giá vừa phải.

·         Lợi: Sinh lãi cao, dễ mua công nợ, ký gửi.

·         Hại: Khó tư vấn, công ty khó đầu tư, tiền vốn nhiều, dễ trở thành đỏ, không an toàn do trượt giá.

 

8.3  Hàng vàng nuôi

Là hàng nhu cầu thị trường trung bình, sức bán cty trung bình, % lệch giá cao.

·         Lợi: Sinh lãi cao.

·         Hại: Khó tư vấn, công ty khó đầu tư, tiền vốn nhiều, dễ trở thành đỏ, không an toàn do trượt giá.

 

9.     HÀNG ĐỎ

Là hàng bán ế, tồn kho, có thể bán lỗ.

·         Là Hàng Xanh và Vàng bị chuyển màu do không phù hợp thị trường.

·         Hàng đỏ cấm nhập và cần bán clear gấp. Hàng đỏ thường là hàng nhu cầu thị trường đã hết. (Ai nhập hàng đỏ là level thấp. Ai bán được là Level cao).

 

 

10. HÀNG XÁM

Là hàng lỗi nhỏ ít ảnh hưởng đến giá trị sử dụng.

  • Khách hàng dùng chấp nhận được.
  • Hàng cũ xước, mất phụ kiện, lỗi tính năng phụ.

 

11. HÀNG ĐEN

Là hàng lỗi, hàng hỏng không được phép bán trong chuỗi BKC.

  • Chỉ được bán thanh lý hoặc trả lại nhà cung cấp.
  • Bán lẻ khách dùng không chấp nhận được.

 

12. HÀNG TRỌNG TÂM

Là hàng bán có lợi ích nhất cho Công ty tại thời điểm đó.

  • Là hàng xanh, hàng nuôi đem lại lợi nhuận cho Công ty.
  • Là hàng vàng, đỏ, xám khi cần thu hồi vốn nhanh.
  • Là hàng trắng khi cần thăm dò hướng mới cho Công ty.

-       Hàng trọng tâm luôn đặt chỗ ưu tiên, dễ thấy, hoặc đặt nhiều chỗ. 

-       Người PTSP là người phân loại ra hàng trọng tâm.

-       Hàng phụ, không quan trọng thì không được trưng bày ở chỗ ưu tiên.

 

13. HÀNG NỀN

Là sản phẩm phụ, làm nền cho sản phẩm khác dễ bán.

  • Giúp khách hàng dễ so sánh ưu nhược để dễ lựa chọn hàng khác.
  • Hàng nền thường đặt cạnh sản phẩm trọng tâm.
  • Công ty cần giữ lại 1 lượng sản phẩm hàng đỏ, vàng để làm hàng nền cho hàng khác.

 

14. HÀNG ĐÈ NHAU (update 3/1/2017)

- Là hàng khi nhập về bán lấy mất khách của hàng khác.

- Là hàng nhập về không tăng thêm được khách cho gian hàng.

- Là hàng nhập về bị thừa do phân khúc mẫu, giá đã đủ.

 

15. HÀNG CHIẾM VỐN  (???)

16. HÀNG XÂY NAME

- Là hàng bán ra đem lại uy tín cho thương hiệu, cho cty.

  • Là hàng xanh, vàng, độc lạ, dẫn và chất lượng tốt.

 

17. HÀNG KÝ GỬI

Là hàng nhà cung cấp nhờ bán giúp, bán xong mới trả tiền

  • Thường là hàng mới, đỏ hoặc vàng của thị trường.

 

Lợi: Không tốn tiền đầu tư, không sợ trượt giá, tồn kho.

Hại: Mất sức hút của gian hàng, chiếm chỗ trưng bày.

 

 

18. HÀNG TRƯNG BÀY

Là hàng mẫu bày bán trong tủ, để cho khách hàng xem mà không tự dùng.

  • Chịu trượt giá trong thời gian trưng bày.
  • Nhân viên chịu khi bị cũ xước, mất phụ kiện.

 

19. HÀNG TRẢI NGHIỆM

Là hàng cho khách dùng thử.

·         Được trưng bày mẫu trên kệ, ngoài tủ.

·         Cty chịu cũ xước hư hỏng, trượt giá.

 

KẾT LUẬN:  Mọi hàng hóa trở thành Xanh, Đỏ, Dẫn, Đuổi,... phụ thuộc vào khâu chọn mẫu và xét giá bán.

 

*** Mọi thành viên trong công ty cần hiểu các khái niệm để: 

  • Để trao đổi, hiểu đúng, làm đúng, thống nhất.
  • Tránh hiểu sai, làm sai, tranh luận mất thời gian.
  • Phát hiện hàng đuổi khách để loại bỏ.
  • Phân định hàng trọng tâm để ưu tiên bày, bán.
  • Tìm nhiều hàng xanh để nhập, clear bỏ hàng đỏ.
  • Dùng hàng dẫn khách chuyển sang bán hàng trọng tâm.

 

 


20. KHÁI NIỆM KẾ TOÁN

 

·         TỔNG SỐ LƯỢNG (SL):   Là tổng số lượng bán ra trong kỳ

·         TỔNG THU ($):              Là toàn bộ số tiền bán ra trong kỳ

·         DOANH THU:                 Là số tiền thu về trong giao dịch đơn lẻ( phổ thông )

·         TỔNG CHI:                    Là toàn bộ số tiền chi ra trong kỳ

·         TỔNG ĐÃ THU:              Là toàn bộ số tiền đã thu được trong kỳ

·         TỔNG NỢ PHẢI THU:      Là toàn bộ số tiền chưa thu được trong kỳ

·         TỔNG NỢ PHẢI TRẢ:       Là toàn bộ số tiền cty còn nợ chưa trả trong kỳ

·         LỆCH GIÁ:                     Là số tiền chênh lệch giữa giá bán – giá nhập (tùy cost)

 

21. HỆ THỐNG

  1. Điều hành

Là thực hiện các công việc trên phạm vi toàn công ty.

Là thực hiện các công việc trên phạm vi toàn công ty theo sơ đồ công việc.

Là đảm bảo hoạt động theo chuỗi công việc diện rộng trên phạm vi cả ngành dọc và ngành ngang.

 

  1. Quản lý

Là thực hiện các công việc chính nghiệp, chính thông tin trên phạm vi phòng ban, chi nhánh.

 

  1. Thanh tra

Là nhóm có đủ tư duy, đủ kinh nghiệm, uy tín (nhóm A) đi chính định các phòng ban, công việc, con người.

 

  1. Giám sát

Là dùng chính nghiệp, chính cần theo dõi các công việc của vị trí khác đang thực hiện đúng chính kiến, tư duy đã đề ra.

 

  1. Kiểm soát

·         Là sử dụng chính nghiệp, chính cần theo dõi và phát hiện các sai phạm trong công việc đã có trong nội quy, quy định, quy trình của công ty.

 

 

  1. Đốc thúc

Là nhắc nhở, thúc giục, tác động đến vị trí khác để thực hiện công việc đúng tiến độ, thời gian đã đề ra.

 

  1. Theo dõi

Là bỏ công sức ra ít, không thường xuyên kiểm tra công việc của nhóm khác. Kiểm tra về chính kiến, chính tư duy, chính mệnh và kết quả.

 

  1. Theo sát

Là bỏ nhiều công sức, phải thường xuyên kiểm tra công việc của nhóm khác. Kiểm tra về chính kiến, tư duy, chính nghiệp, chính cần và kết quả.

 

  1. Yêu cầu

Là ý kiến của cá nhân đến người nghe, nhưng chưa có luật quy định.

·         Có tình cảm, mong muốn người nghe thực hiện theo.

 

  1. Đề nghị

Là ý kiến của cá nhân đến người nghe, nhưng đã có luật quy định.

·         Có tính chất bắt buộc người nghe phải thực hiện theo.

 

  1. Khối Trực tiếp.

Là nhóm người làm công việc bán hàng, bán dịch vụ (chính nghiệp, chính cần)  mang lại doanh thu.

 

 

  1. Khối Gián tiếp.

nhóm người làm công việc trợ lực bán hàng, làm dịch vụ không mang lại doanh thu trực tiếp.

 

  1. Bán dịch vụ

dùng công sức mang lại doanh thu tiền trực tiếp.( thuộc khối Trực tiếp )

 

 

  1. Làm dịch vụ

công việc làm gián tiếp dùng công sức để mang lại uy tín. (Thuộc khối gián tiếp )

 

  1. Luật cho công việc chính định:

Mục đích :

1.    Việc chính định là nhóm quản lý vì vậy khi có luật cho công việc chính định thì có thể giao đến nhóm nhân viên. Làm bước chính định như bước chính nghiệp

2.    Dùng để chính định các nội quy quy trình (Luật) của công ty có phản ánh đúng thực tế không? Hiệu quả không?

3.    Bảng mô tả công việc cho nhóm thanh tra giám sát.

4.    Xây dựng bộ Luật sát thực tế, giúp công ty phát triển

5.    Đánh giá người làm công việc chính định, có thực hiện việc chính định bộ phận khác thực hiện theo Luật hay không?

6.    Quyền hạn và nghĩa vụ của ban chính định

7.    Xác định các Luật đang áp dụng nó đúng với nguyên lý hay không? để cải tiến sửa đổi hoặc thay thế phù hợp từng giai đoạn

8.    Giúp Luật công ty sát thực tế bổ xung sửa đổi Luật cho công ty hiệu quả hơn.

9.    Giúp nhân viên có hướng để phát triển và giúp quản lý kiểm tra đánh giá và chính định, công việc hiệu quả hơn.

 

  1. Mục đích của việc chính định:

Đánh giá con người hiệu quả hay không so với đồng lương đang hưởng.

Đánh giá xem người đó làm đã làm hết thời gian chưa( Đã làm nhiều công việc / 1 thời gian ngắn chưa?) Làm hết tâm chưa? Trí tuệ, suy nghĩ, chuyên môn chưa?

Đánh giá được kết quả mang lại.

 

  1. Hành động:

Là một sự vận động có chủ ý, mục tiêu rõ ràng trên nguyên lý

 

  1. Hoạt động:

Là một sự vận động không có chủ ý, không có mục tiêu rõ ràng trên nguyên lý

 

22. KHÁI NIỆM CÁC LOẠI BÁO CÁO TRONG CTY

 

1      Báo cáo kết quả kinh doanh- Theo tài chính

Là báo cáo về tiền dựa theo công thức: Lãi, Lỗ = Tổng thu tiền thật  – Tổng chi tiền thật

Mục đích: Để phản ánh số liệu đúng thực tế của toàn công ty đang diễn ra

 

2      Báo cáo kết quả kinh doanh- Theo quản trị:

Là báo về tiền dựa theo công thức: Lãi, Lỗ = Tổng thu tiền thật + ảo –  Tổng chi tiền thật + ảo

Mục đích: Để phản ánh số liệu, đúng tình hình hoạt động của từng Khối, Chi Nhánh

 

3      Báo cáo công việc theo sơ đồ :

Là báo cáo 7 bước thực hiện theo sơ đồ công việc trong đó tùy từng vị trí có thể báo cáo cả 7 bước hoặc một vài bước.

·         Phòng Quản lý, trưởng khối, trưởng phòng ban báo 7 bước.

·         Trưởng chi nhánh, trưởng nhóm, trưởng ca, nhân viên báo Bước Chính thông tin, chính nghiệp, chính cần

 

 

23. KHÁI NIỆM CHI PHÍ


1      Chi

Là khoản tiền bỏ ra để mua những vật dụng, công cụ, đồ vật, vật chất nhìn, cân, đo, đếm thấy.

·         Có nhập xuất sau khi mua về.

·         Có khấu hao khi sử dụng.

·         Có thể bán ra hoặc thu về lấy được tiền.

·         Dễ so sánh khoản chi đúng, hay sai.

Ví dụ: Mua tivi, oto, tiền đặt cọc, tiền cho vay,…

 

2      Chi phí

Là khoản tiền bỏ ra cho công sức, trí tuệ,… không thu lại được, có tính chất xây dựng.

·         Không thu lại được

·         Khó so sánh khoản chi đúng, hay sai.

Ví dụ: Lương, thưởng, trợ cấp, sửa dịch vụ, nhiên liệu, dịch vụ, vé xe, cầu đường,…

 

3      Phí

Là khoản tiền bỏ ra cho đối tác, quan hệ mang tính tiêu xài, lãng phí, ko mang tính chất xây dựng.

·         Không thu lại được

·         Khó có định lượng, kiểm soát cho khoản phí này. (ko có giá chung).

·         Cần người đủ giới mới có thể quyết định khoản phí này.

·         Rất khó so sánh khoản chi đúng, hay sai.

 

 

4      Chiết khấu

·         Chiết khấu hàng bán

5      CP Khác

6      Khấu hao tài sản

7      Lãi vay

8      Lương

9      Mặt bằng

10   Ngoại giao

11   Thuế

12   Vận chuyển

13   VPP & CCDC

14   Bảo hành, hàng hủy, trượt giá

 

24. KHÁI NIỆM BÁN HÀNG

 

1.    Bán MIN

Là bán ở thị trường ít đối trọng cạnh tranh, ít khách hàng.

·      Khách hàng tự tìm đến, tự mua.

·      Dùng hàng bán hàng là chính.

·      Chỉ cần nhân sự Level thấp.

 

2.    Bán MAX

Là bán ở thị trường nhiều đối trọng cạnh tranh, nhiều khách hàng.

·      Khách hàng có nhiều lựa chọn cửa hàng, nhiều so sánh giá.

·      Quyết định mua do tin.

·      Dùng người, dịch vụ bán hàng là chính. (cạnh tranh giật khách)

·      Cần nhân sự Level cao.

 

25.